bủn nhủn
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trạng thái mềm yếu, không có sức lực, dễ bị oặt xuống: "bủn nhủn" mô tả trạng thái của một vật thể (thường là thực phẩm, cơ thể hoặc vật liệu) trở nên quá mềm, nhũn, thiếu độ cứng cần thiết, thường do bị luộc/chín quá kỹ hoặc bị ủ ẩm lâu ngày.
- Cảm giác rã rời, không còn chút sức lực trong người: "bủn nhủn" cũng được dùng để diễn tả trạng thái cơ thể con người mệt mỏi, kiệt sức đến mức cảm thấy mềm nhũn, không thể đứng vững.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (vật thể):
- Rau muống luộc quá lâu nên bủn nhủn, mất ngon. (Rau muống trở nên quá mềm nhũn và không còn ngon.)
- Giấy để ngoài mưa ướt bủn nhủn. (Tờ giấy bị ướt và mềm nhũn ra.)
Tính từ (cơ thể):
- Làm việc nặng cả ngày, tôi về nhà thấy người bủn nhủn. (Tôi cảm thấy cơ thể rã rời, kiệt sức.)
- Nghe tin dữ, chân tay cô ấy bủn nhủn, suýt ngã. (Cô ấy bị choáng đến mức chân tay như không còn sức lực.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bủn nhủn chân tay": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh cảm giác kiệt sức hoặc hoảng sợ đến mức tay chân như bị mất hết lực.
- Thấy cảnh đó, anh ta sợ đến bủn nhủn chân tay. (Nỗi sợ hãi làm anh ta yếu ớt, run rẩy.)
Biến thể và từ gần giống
Bủn rủn (tính từ): có nghĩa tương tự "bủn nhủn", thường dùng để diễn tả trạng thái run rẩy, yếu ớt vì sợ hãi, lạnh hoặc mệt mỏi.
- Đi qua cầu khỉ, ông ấy sợ bủn rủn cả chân. (Ông ấy sợ đến mức chân run và yếu đi.)
Nhũn (tính từ): trạng thái mềm ra, không còn nguyên độ rắn chắc.
- Quả chuối chín nhũn. (Quả chuối đã chín quá, trở nên rất mềm.)
Từ đồng nghĩa
- Oặt ẹo: mềm yếu, không đứng vững.
- Rã rời: mệt mỏi đến mức cảm thấy toàn thân không còn sức lực.
- Nhũn nát: mềm đến mức nát ra (thường cho vật thể).
Thành ngữ liên quan
- Mềm nhũn: trạng thái rất mềm, gần như không giữ được hình dạng.
- Củ khoai lang hấp lâu quá đã mềm nhũn. (Củ khoai lang trở nên quá mềm.)